Thứ Năm | 16/10/2014 | 11:56

Triệu chứng nhiễm trùng huyết

Triệu chứng nhiễm trùng huyết

1. Các triệu chứng của ổ nhiễm khuẩn khởi đầu:

- Các biểu hiện viêm tại các ổ nhiễm trùng khởi đầu.

- Trong trường hợp ổ nhiễm trùng ở sâu trong nội tạng như: gan, mật, tiêu hóa, tiết niệu… cần thăm khám kỹ mới phát hiện được. Ví dụ:

+ Nhiễm khuẩn huyết sau vết thương nhiễm trùng, vết thương trên da: da vùng vết thương viêm tấy, sưng nóng đỏ đau, đôi khỉ chỉ là một vết sẹo đã lành.

+ Nhiễm khuẩn huyết sau viêm họng: sưng tấy, phù nề vùng họng.

+ Nhiễm khuẩn huyết do nhổ răng, đinh râu: sưng cả vùng mặt, hàm, mắt lồi và sưng chứng tỏ có cả viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.

+ Nhiễm khuẩn huyết do sót rau sau đẻ: tử cung to, chảy sản dịch hôi.

2. Triệu chứng do vi khuẩn vào máu:

+ Sốt cao rét run

- Thoạt đầu rét run, run bắp thịt, đau mình mẩy, sau đó phải đắp chăn vì rét.

- Nhiệt độ tăng cao dần, một ngày có thể nhiều cơn.

- Các kiểu sốt: sốt liên tục, sốt cao dao động hoặc thất thường không theo quy luật.

- Hạ thân nhiệt: gặp trong các trường hợp nặng do cơ thể mất khả năng đề kháng, trung tâm điều hòa thân nhiệt bị nhiễm độc.

Ảnh minh họa

+ Các triệu chứng khác do hậu quả của quá trình đáp ứng viêm:

- Tinh thần, thần kinh: kích thích, mê sảng hoặc lơ mơ, li bì.

- Tim mạch: mạch nhanh nhỏ, không đều, huyết áp thấp hoặc hạ.

- Hô hấp: thở nhanh nông.

- Tiêu hóa: lưỡi khô bẩn, viêm xuất huyết dạ dày, ruột.

- Da: xanh tái, có khi có ban xuất huyết.

- Trong trường hợp nặng sẽ xuất hiện sốc nhiễm khuẩn.

3. Triệu chứng do phản ứng của hệ liên võng nội mạc và các bộ phận tạo huyết:

+ Viêm nội mạc mao quản

- Có thể có nốt phỏng mủ trong, có chứa vi khuẩn.

- Có khi xuất huyết do rối loạn đông máu, thời gian đông máu kéo dài, Prothrombin giảm.

+ Gan lách: sưng to, ấn tức, mật độ mềm

+ Biến đổi huyết đồ (công thức máu):

- Bạch cầu: tăng, tăng tỷ lệ đa nhân trung tính.

- Hồng cầu: số lượng giảm. Hb giảm.

Nặng: cơ thể suy kiệt, bạch cầu giảm, tỷ lệ đa nhân trung tính cũng giảm.

- Tiểu cầu: số lượng và độ tập trung giảm.

Ảnh minh họa

4. Triệu chứng do tổn thương di bệnh khu trú nội tạng:

- Vi khuẩn theo đường máu tới tất cả các cơ quan. Tùy từng loại vi khuẩn, có các tổn thương di bệnh với mức độ khác nhau, các phương tiện kỹ thuật càng cao càng phát hiện ổ di bệnh tốt hơn.

- Các ổ di bệnh thường gặp:

+ Phổi: các ổ áp xe, vi áp xe giống hình ảnh thả bóng bay trong nhiễm trùng huyết do tụ cầu, tràn mủ màng phổi.

+ Tim mạch: Viêm nội tâm mạc, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm động mạch, viêm tắc tĩnh mạch thứ phát.

+ Thần kinh: Viêm màng não mủ, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.

+ Gan: vàng da nhiễm trung, viêm đường mật, áp xe đường mật.

+ Thận: suy thận cấp với ure máu tăng cao, thiểu niệu hoặc vô niệu, apxe quanh thận.

+ Dạ dày - ruột: viêm hoại tử ruột chảy máu.

+ Khớp xương: viêm tràn dịch mủ khớp, viêm tủy xương.

+ Da, cơ: mụn mủ, đám tắc tĩnh mạch hoại tử, đặc biệt ở đầu chi, phát ban, viêm cơ, viêm mô tế bào, apxe dưới da…

+ Giác quan: viêm mống mắt thể mi, viêm mủ tiền phòng, viêm mủ nhãn cầu.

+ Thượng thận: xuất huyết thượng thận lan tỏa gây trụ mạch không hồi phục.

Theo Suckhoedoisong.vn

Chủ đề liên quan

Báo lỗi

Gửi câu hỏi cho Bác sĩ tư vấn

Tin mới

Xem thêm


Cơ quan chủ quản: Công ty Truyền thông Viettel (Viettel Media) – Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.

GP: Số 351/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp ngày 25/01/2017

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà The Light, KĐT Trung Văn, đường Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Trụ sở: Số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Võ Thanh Hải

Hotline: 0965.350.350 – CSKH: 198 (Miễn phí)

Liên hệ quảng cáo: 0969.16.17.18 - Email: hoptac@viettel.com.vn

Các thông tin trên SongKhoe.vn chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do việc tự ý áp dụng các thông tin trên SongKhoe.vn gây ra.