Thứ Năm | 17/10/2013 | 09:38

Kinh nghiệm dân gian về bệnh lao xương

Kinh nghiệm dân gian về bệnh lao xương

Đại cương:

Triệu chứng chính của bệnh bắt đầu là khớp xương đau âm ỉ, xưng hoặc không nóng đỏ, hạn chế vận động, dần dần khớp xương biến dạng, rỉ mủ. Lưu đờm là chứng bệnh sinh ra ở vùng xương khớp và lân cận, hình thành áp xe (abscess), vỡ mủ lỏng như đờm nên được gọi là Lưu Đờm.

Về cuối kỳ, biểu hiện của bệnh là một trạng thái hư lao nên cũng gọi là "cốt lao", giống như bệnh lao xương khớp trong y học hiện đại. Bệnh phát nhiều ở trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên. Vị trí phát bệnh phần lớn ở cột sống, sau đó là chi trên, chi dưới.

Nguyên nhân

Trẻ em thường do tiên thiên bất túc, xương mềm, thanh tráng niên thì do phòng dục, lao động quá mức, hoặc phế hư, kim không sinh thủy gây nên thận thủy suy mà xương loãng, hoặc do tổn thương xương, khí huyết mất điều hòa, phong hàn đờm trọc ngưng tụ ở xương mà sinh bệnh.

Trong quá trình bệnh thì bắt đầu là hàn, lâu ngày sinh nhiệt; vừa là tiên thiên bất túc, thận hư, tủy suy, vừa là khí huyết mất điều hòa, đờm trọc ngưng trệ (chứng thực). Lúc làm mủ, không những hàn hóa nhiệt, âm chứng chuyển thành dương chứng, mà thận âm hư ngày càng trầm trọng, hỏa ngày càng vượng lên, cho nên vào trung kỳ và hậu kỳ, thường xuất hiện chứng âm hư hỏa vượng, bệnh càng kéo dài, mủ càng ra nhiều (mủ là do khí huyết tân dịch hóa thành) thì khí huyết càng hư.

Triệu chứng

+ Sơ kỳ: Tuy xương đã có thay đổi bệnh lý nhưng bên ngoài chưa sưng, màu da bình thường, chỉ có cảm giác đau nhức âm ỉ; dần dần khớp vận động đau tăng, nhưng triệu chứng toàn thân không rõ rệt.

+ Trung kỳ: vùng bệnh bắt đầu sưng phù, sốt sáng nhẹ, chiều nặng (hiện tượng hàn hóa nhiệt); vào lúc làm mủ và mủ chín thì da đỏ và ấn có cảm giác bập bềnh.

+ Hậu kỳ: mủ vỡ, chảy mủ lỏng, có chất đục lợn cợn, lâu ngày miệng loét lõm xuống, sắc da chung quanh tím xam, hình thành lỗ dò khó thu miệng. Nếu bệnh ở tay chân, cơ bắp teo dần; Nếu ở đốt sống cổ, đốt sống ngực hoặc thắt lưng thì chân tay co cứng hoặc liệt, có khi tiêu tiểu không tự chủ. Bệnh lâu ngày, nguyên khí suy, cơ thể gầy mòn, tinh thần lạnh nhạt, sắc mặt kém tươi nhuận, người sợ lạnh, hồi hộp, mất ngủ, ra mồ hôi, lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, mạch Tế hoặc Hư Đại là chứng khí huyết hư. Nếu sốt chiều, đêm ra mồ hôi trộm, miệng họng khô, chán ăn, hoặc ho đờm có máu, lưỡi đỏ ít rêu hoặc lưới bóng, mạch Tế Sác là triệu chứng âm hư hỏa vượng.

Chẩn đoán

Chẩn đoán căn cứ vào:

1 - Triệu chứng lâm sàng (bệnh phát triển chậm qua 3 thời kỳ có triệu chứng riêng, trẻ em thanh thiếu niên mắc bệnh nhiều, vị trí bệnh nhiều ở đốt sống lưng, thắt lưng, kế đến là tay chân, khớp háng, khớp gối..).

2 - Thời kỳ bệnh tiến triển, tốc độ huyết trầm tăng cao, test Mantoux dương tính mạnh.

3 - Chụp Xquang: kết quả: sơ kỳ biểu hiện xương loãng, bờ xương mờ, thời kỳ giữa và cuối có sự hủy hoại xương, bờ xương mờ, mảnh xương chết, khoang khớp hẹp hoặc mất, dị dạng khớp.

4 - Cấy mủ tìm thấy trực khuẩn lao.

Chẩn đoán phân biệt với:
1 - Phụ cốt thư (viêm xương tủy có mủ (Suppurative osteomyelitis), phần lớn ở đầu xương dài, phát triển nhanh, bắt đầu đã có sốt cao, vùng bệnh sưng đau nhiều.

2 - Lưu chú: Phát bệnh ở cơ bắp, nhiều nơi cùng một lúc,, khởi phát nhanh, dễ làm mủ, vỡ mủ dễ liền miệng.

3 - Lịch tiết phong (hạc tất phong) phát bệnh ở khớp, cơ teo, khớp biến dạng, có tiền sử đau nhiều khớp.

4 - Ung thư xương: thường phát bệnh ở tuổi từ 10 đến 25, vị trí thường ở dưới khớp vai hoặc trên khớp gối, bắt đầu cũng đau nhức âm ỉ, sắc da tím đen, khối u cứng không di động bám sát vào xương, đau dữ, không làm mủ.

Biện chứng luận trị

1. Hàn đàm ứ trở

Triệu chứng: Gặp ở thời kì đầu của bệnh khớp xương đau ê ẩm, có lúc không đau, vận động hơi bị hạn chế và đau tăng, hơi sưng hoặc không sưng, không nóng, không đỏ không có chứng trạng toàn thân, cần chụp tìm tổn thương lao.

Pháp: Ôn kinh hoà đàm, hoà doanh thông lạc.

Dương hoà thang   Thục địa 40g, Ban long 20g, Bạch giới tử 4g, Ma hoàng 4g, Quế chi 6g,Tục đoạn 12g, Ngưu tất 12g, Cam thảo 4g

    
Nếu sợ lạnh lưỡi đạm, mạch trì, thêm phụ tủ chế 12g,

Ăn kém ỉa lỏng thêm  Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, mỗi thứ 12g,

2. Âm hư hoả vượng

Triệu chứng: Gặp ở thời kì giữa của bệnh. Các chứng trạng tại khớp xương khá rừ ràng, kém theo sốt hâm hấp về chiều, ra mồ hôi trộm, ăn kém, gầy, miệng khô, lưỡi đỏ rêu ít, mạch tế sác.

Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt, hoà đàm thông lạc.

Phương: cốt lao thang

Thanh cao 8g, Miết giáp 20g, Sài hồ 12g, Địa cốt bì 12g,  Đan bì 12g, Tục đoạn 12g, Ngưu tất 12g, Đào nhân 8g, Hồng hoa

Nếu mồ hôi trộm thêm, Mẫu lệ 40g, Ngân hoa 20g, thấy ổ áp xe lạnh thêm Liên kiều 16g, Bối mẫu 8g.

3. Thể khí huyết đều hư

Triệu chứng: thời kì cuối của bệnh. Các chứng trạng biến dạng khớp và xương, rỉ mủ lao không ngừng, toàn thân gầy yếu, tinh thần mệt mỏi, sắc mặt trắng bệch, sốt, ăn kém, hồi hộp, ra mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ mạch tế sác.

Pháp: Bổ khí dưỡng huyết

Bài thuốc: thập toàn đại bổ

 Đẳng sâm 16g, Bạch truật 16g, Bạch linh 12g, Cam thảo 6g, Xuyên khung 8g, Đương qui 12g, Thục địa 20g, Bạch thược 12g,  
   Kê nội kim 8g, Kỉ tử 12g, Hoài sơn 16g.


Theo Suckhoedoisong.vn

Chủ đề liên quan

Báo lỗi

Gửi câu hỏi cho Bác sĩ tư vấn

Xem thêm


Cơ quan chủ quản: Công ty Truyền thông Viettel (Viettel Media) – Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.

GP: Số 351/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp ngày 25/01/2017

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà The Light, KĐT Trung Văn, đường Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Trụ sở: Số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Võ Thanh Hải

Hotline: 0965.350.350 – CSKH: 198 (Miễn phí)

Liên hệ quảng cáo: 0969.16.17.18 - Email: hoptac@viettel.com.vn

Các thông tin trên SongKhoe.vn chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do việc tự ý áp dụng các thông tin trên SongKhoe.vn gây ra.