Thứ Năm | 02/04/2015 | 12:02

Điều trị bệnh tả

Điều trị bệnh tả

Nguyên tắc

Điều trị càng sớm càng tốt, sau khi có chẩn đoán nghi ngờ phải điều trị ngay, cố gắng điều trị tại chỗ, hạn chế vận chuyển đi xa.

Điều trị cơ chế rất quan trọng: Chủ yếu là bổ sung nhanh và kịp thời lượng nước và điện giải đã mất, tích cực chống nhiễm toan và truỵ tim mạch.

Trong khu vực có dịch: Mọi trường hợp ỉa chảy phải được xử lý như tả.

Điều trị thể điển hình có mất nước nặng và choáng.

Truyền dịch tĩnh mạch ngay lập tức.

Loại dịch: chọn một trong các loại dịch sau:

Ringer lactat, Natri clorua 9 0/00, Natri bicarbonat 12,5-14 0/00.

Dung dịch Phillips (5g NaCl + 4g NaHCO3 + 1g KCl + 1000ml nước)

Dung dịch của TCYTTG (4g NaCl + 1g KCl + 6,5 g natri acetat + 8g glucose + 1000 ml nước).

Tốc độ truyền:

Với trẻ <1 tuổi và người lớn truyền 100ml/kg/3 giờ.

Trong đó: 30 ml/kg trong 30 phút đầu + 70 ml/kg trong 2,5 giờ tiếp

Với trẻ < 1 tuổi truyền 100ml/kg/6 giờ.

Trong đó: 30 ml/kg trong 1 giờ đầu + 70 ml/kg trong 5 giờ tiếp theo

Cũng có thể tính lượng dịch truyền theo tỷ trọng huyết tương bằng công thức Phillips:

                        V = (D-1,025) x P x 103 k.

                        V: khối lượng dịch cần truyền (ml).                    

                        D: tỷ trọng huyết tương của bệnh nhân.

                        P: trọng lượng cơ thể của bệnh nhân (kg).      

                        k: hằng số (người lớn = 4, trẻ em = 5-6).

Luôn luôn theo dõi tình trạng bệnh nhân

Sau khi đã truyền được 30 ml/kg đầu tiên, mạch quay phải mạnh lên. Nếu mạch chưa mạnh, tiếp tục cho truyền nhanh.

Kết hợp cho uống dung dịch ORS (Oresol)

Cho uống  5ml/kg/giờ, càng sớm càng tốt, khi bệnh nhân có thể uống được.

Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân

Theo dõi sát và đánh giá tình trạng bệnh nhân sau 3giờ (với người lớn) và sau 6 giờ (với trẻ <1 tuổi).

Nếu vẫn còn choáng (thường là hiếm xảy ra): Tiếp tục cho truyền tĩnh mạch một lần nữa.

Nếu thoát choáng nhưng vẫn còn dấu hiệu mất nước: Cho uống ORS 70-80ml/kg/4giờ.

Nếu không còn dấu hiệu mất nước, ngừng truyền dịch khi: bệnh nhân vẻ mặt hồng , tỉnh, hết nôn và ỉa lỏng, đái đươc và số lượng nước tiểu bình thường, mạch dưới 100/phút, huyết áp bình thường và ổn định, tỷ trọng huyết tương = 1,025-1,027... thì chuyển sang chế độ uống ORS mỗi lần ỉa chảy như sau:

< 2 tuổi: 100ml.

 2-9 tuổi: 200 ml.      

>= 10 tuổi: tuỳ theo ý muốn.

Tiếp tục đánh giá tình trạng bệnh nhân

Theo dõi ít nhất 4 giờ/lần tới khi ngừng ỉa chảy.

Sử dụng kháng sinh

 Kháng sinh dùng trong điều trị bệnh tả có tác dụng làm giảm khối lượng và thời gian ỉa chảy, rút ngắn thời gian thải phẩy khuẩn tả trong phân.

Nguyên tắc: Chỉ dùng kháng sinh đường uống. Kháng sinh đường tiêm không có lợi. Cho uống kháng sinh ngay sau khi hết nôn (thường sau khi bù nước 3-4 giờ).

Có thể chọn một trong các kháng sinh với liều lượng sau (liều cho 1 lần dùng).

                 Kháng sinh

  Trẻ em

Người lớn

- Doxycyclin 1 liều duy nhất

- Tetracyclin 4 lần/ngày x 3 ngày

- Trimethoprim (TMP) + Sulfamethoxazol (SMX)  2 lần/ngày ´ 3 ngày 

- Furazolidon 4 lần/ngày  x 3 ngày

12,5 mg/kg

TMP 5 mg/kg

SMX 25mg/kg

 

1,25mg/kg

     300mg

      500mg

     160mg

      800mg

     100mg

Có thể dùng erythromyxin hoặc chloramphenicol thay thế khi không có các loại kháng sinh kể trên hoặc khi có hiện tượng phẩy khuẩn tả kháng với các kháng sinh này.

Doxycyclin là loại kháng sinh tốt nhất với người lớn, trừ phụ nữ có thai.

Tetracyclin dùng được cho trẻ em vì liều ngắn (3 ngày).

TMP + SMX là loại kháng sinh tốt nhất với trẻ em.

Furazolidon: Kháng sinh tốt cho phụ nữ có thai và khi các loại kháng sinh trên bị kháng.

Không được dùng các thuốc chống ỉa chảy, chống nôn, chống co mạch, trợ tim, Corticoid... trong điều trị bệnh tả.

Nuôi dưỡng bệnh nhân

Sau 3-4 giờ điều trị (sau khi bù nước) phải cho bệnh nhân ăn uống bình thường (khi đã hết nôn). Đối với trẻ phải tiếp tục cho bú mẹ.

Điều trị một số thể khác

Điều trị thể tả khô

 Ngoài cách truyền dịch như thể mất nước nặng, có thể áp dụng phương thức sau: ngay từ đầu truyền 1 lít/15 phút (70 ml/phút, đến khi xuất hiện mạch quay truyền 1 lít/30-45phút (25 ml/phút) và khi mạch đã rõ, huyết áp bình thường, bệnh nhân đái được, hết tím thì duy trì tốc độ 3-10ml/phút. Ngừng truyền khi bệnh nhân hết ỉa lỏng, uống tốt, nước tiểu 1ml/kg/giờ.

Điều trị thể không mất nước

Chỉ cần cho uống ORS tại nhà đủ trong 2 ngày với liều lượng sau:

Tuổi

Lượng ORS cần sau mỗi lần ỉa chảy

Số gói ORS cần thiết

 < 2 tuổi

 2-9 tuổi

>= 10 tuổi

50 - 100 ml

100 - 200 ml

tuỳ theo ý muốn

Đủ cho 500ml/ngày (1/2 gói)

Đủ cho 1000ml/ngày (1 gói)

Đủ cho 500ml/ngày (2 gói)

Nếu không có ORS, có thể pha nước cháo + muối + đường theo công thức ORS, cho ăn thêm chuối chín. Không dùng nước trắng hoặc nước đường đơn thuần.

Theo Suckhoedoisong.vn

Chủ đề liên quan

Báo lỗi

Cơ quan chủ quản: Công ty Truyền thông Viettel

GP: Số 351/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp ngày 25/01/2017

Trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Nam Từ Liêm, HN

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Võ Thanh Hải

Hotline: 0965.350.350 – CSKH: 198 (Miễn phí)

Liên hệ quảng cáo: 0969.16.17.18 - Email: hoptac@viettel.com.vn

Các thông tin trên SongKhoe.vn chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do việc tự ý áp dụng các thông tin trên SongKhoe.vn gây ra.