Thứ Năm | 17/10/2013 | 09:38

Chế độ chăm sóc bệnh áp-xe phổi

Chế độ chăm sóc bệnh áp-xe phổi

1. Nhận định tình hình

- Hỏi bệnh nhân:

Bệnh nhân có hít phải vật lạ vào phổi trong thời gian gần đây không?

Bệnh nhân có mắc bệnh về đường hô hấp trong thời gian gần đây không?

Thời gian gần đây có mắc bệnh gì không?

Tình trạng mệt mỏi, đau đầu, sốt sụt cân... như thế nào?

Ho khó thở như thế nào?

Số lượng và tính chất của đờm?

Tình trạng và tính chất của đau ngực?

Trước đây đã bị như vậy lần nào chưa?

Tiến triển của bệnh có nặng lên không?

Tình hình sử dụng kháng sinh và hiệu quả của thuốc?

- Quan sát theo dõi:

Tình trạng toàn thân: thể trạng bệnh nhân, tình trạng tinh thần...

Tình trạng hô hấp: tần số và mức độ khó thở.

Ho, mức độ và các biểu hiện khác kèm theo ho.

Số lượng, màu sắc và tính chất đờm.

Tình trạng đau ngực của bệnh nhân.

- Thăm khám bệnh nhân:

Kiểm tra các dấu hiệu sống của bệnh nhân.

Kiểm tra tình trạng hô hấp: nhịp thở, sự di động của lồng ngực, lưu ý hội chứng đông đặc phổi hay các âm bất thường ở phổi.

Tình trạng tim mạch: nhịp tim, tiếng tim, các tiếng bất thường ở tim.

Xem kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng.

- Đánh giá bằng thu nhận thông tin:

Thu thập qua gia đình bệnh nhân.

Các kết quả khác từ hồ sơ bệnh án và các thuốc đã sử dụng.

2. Chẩn đoán điều dưỡng

Qua khai thác các giai đoạn trên giúp cho người điều dưỡng có được chẩn đoán điều dưỡng. Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở bệnh nhân áp xe phổi như sau:

Tăng thân nhiệt do nhiễm trùng.

Vẻ mặt mệt mỏi do nhiễm trùng và nhiễm độc.

Đau ngực do tổn thương nhu mô phổi.

Nguy cơ tràn dịch màng phổi do áp xe vỡ vào khoang màng phổi.

Nguy cơ nhiễm trùng huyết do điều trị không hiệu quả.

3. Lập kế hoạch chăm sóc

Người điều dưỡng cần phải phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể. Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng bệnh nhân, đề xuất vấn đề ưu tiên.

- Chăm sóc cơ bản:

Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu nhất.

Buồng bệnh phải yên tĩnh, thoáng mát sạch sẽ.

Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về tình trạng bệnh tật.

Ăn đầy đủ năng lượng, nhiều hoa quả tươi. Thức ăn lỏng, dễ tiêu.

Hạ sốt bằng cách chườm lạnh hoặc dùng thuốc nếu bệnh nhân sốt cao.
Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.

- Thực hiện các y lệnh:

Cho bệnh nhân uống thuốc.

Làm các xét nghiệm cơ bản.

- Theo dõi:

Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.

Theo dõi một số xét nghiệm như: công thức máu, tốc độ lắng máu, soi tươi và cấy đờm, chụp phim phổi.

Theo dõi tính chất ho.

Theo dõi số lượng đờm và tính chất của đờm.

Theo dõi lượng nước vào ra, cũng như chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân.

Theo dõi cách sử dụng thuốc và đáp ứng điều trị.

- Giáo dục sức khoẻ:

Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về các nguyên nhân, yếu tố thuận lợi, biểu hiện lâm sàng và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo. Cần phải điều trị và phòng bệnh tốt để tránh tái phát.

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Đặc điểm của bệnh nhân áp xe phổi là tiến triển cấp tính, bệnh có thể lành và không để lại di chứng nếu được chẩn đoán, điều trị và chăm sóc một đúng cách. Bệnh nhân có thể tử vong do những biến chứng của bệnh hoặc do tai biến điều trị.

- Thực hiện chăm sóc cơ bản:

Đặt bệnh nhân nằm nghĩ ở tư thế nằm ngửa hoặc nghiêng về một bên.

Động viên, an ủi bệnh nhân để an tâm điều trị.

Hướng dẫn cách ho và cách khạc đờm cho bệnh nhân.

Ăn uống đầy đủ năng lượng, nhiều sinh tố và cho uống nước ấm.

Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho bệnh nhân.

Nếu bệnh nhân ho nhiều phải hướng dẫn cho bệnh nhân: nằm đầu cao, nghiêng về một bên, cho bệnh uống nhiều nước ấm, làm ấm và ẩm không khí để cho bệnh nhân dễ thở, các biện pháp trên có tác dụng làm long đờm và bệnh nhân dễ khạc ra.

- Thực hiện y lệnh:

Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc như: các thuốc tiêm, các thuốc uống. Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường, báo cho bác sĩ biết.

Thực hiện các xét nghiệm:

Công thức máu, tốc độ lắng máu.

Đờm để tìm nguyên nhân gây bệnh.

Chụp Xquang phổi.

- Theo dõi:

Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở.

Tình trạng ho.

Tình trạng đau ngực.

Số lượng và tính chất của đờm.

Tình trạng sử dụng thuốc và biến chứng do thuốc gây ra.

Tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân.

- Giáo dục sức khoẻ:

Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi, biểu hiện lâm sàng và tiến triển của áp xe phổi để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo tránh tái phát, cụ thể:

Phòng ở phải thoáng mát và sạch sẽ.

Giữ ấm về mùa đông.

Có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi điều độ.

Điều trị tốt các ổ nhiễm trùng nếu có.

5. Đánh giá quá trình chăm sóc

Tình trạng bệnh nhân sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tình hình bệnh tật:

Đánh giá tình trạng ho và khạc đờm.

Đánh giá tình trạng nhiễm trùng.

Tình trạng đau ngực của bệnh nhân.

Đánh giá tình trạng bệnh, mức độ bệnh và các biến chứng.

Đánh giá chăm sóc điều dưỡng cơ bản có được thực hiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không?

Những vấn đề sai sót hoặc thiếu cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc để thực hiện.

 

Theo Suckhoedoisong.vn

Chủ đề liên quan

Báo lỗi

Gửi câu hỏi cho Bác sĩ tư vấn

Xem thêm


Cơ quan chủ quản: Công ty Truyền thông Viettel

GP: Số 351/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp ngày 25/01/2017

Trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Nam Từ Liêm, HN

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Võ Thanh Hải

Hotline: 0965.350.350 – CSKH: 198 (Miễn phí)

Liên hệ quảng cáo: 0969.16.17.18 - Email: hoptac@viettel.com.vn

Các thông tin trên SongKhoe.vn chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do việc tự ý áp dụng các thông tin trên SongKhoe.vn gây ra.