Thứ Năm | 17/10/2013 | 09:38

Chẩn đoán bệnh hen phế quản

Chẩn đoán bệnh hen phế quản

1. Chẩn đoán xác định

* Lâm sàng:

- Tiền sử: dị ứng, nhiễm trùng đường hô hấp.

- Triệu chứng cơ năng và thực thể:

Khó thở đột ngột hoặc từ từ, cơn tái diễn có chu kỳ, tự cắt hoặc do dùng b2 Adrenergic.

Các thể lâm sàng ở trên. Ho ít đờm, tức ngực…

- Khám phổi có hội chứng phế quản tắc nghẽn và hội chứng giãn phổi cấp.

* Test kích thích phế quản:

- Không đặc hiệu: vận động (FEV1 giảm > 10%). Hoặc phun Methacholin < 8 mg/ml hoặc histamin (FEV120%) để chẩn đoán hen ngoài cơn, nghi ngờ hen.

- Test đặc hiệu: dùng dị nguyên và đo FEV1.

* Xquang:

- Giãn phổi.

- Khí cạn khi thở ra.

- Dày thành phế quản.

- Mất mạch máu ngoại vi, các mao mạch nhỏ.

* Đờm: E > 10%, tinh thể Charcotleyde, tế bào biểu mô.

* Máu: E tăng (2=5,10 g/lít) 10%.

* Miễn dịch: định lượng IgE huyết thanh (bình thường 30-300 mg/ml, 12-120 UI/ml). Kỹ thuật RAST (Radio allergo Sorbent test) hoặc kỹ thuật Capsysteme matrix, Magiclittle phadiotop. Test phân hủy tế bào Mast.

- Xét nghiệm mất bạch cầu ái kiềm: B xuất hiện trong máu khi có KN.

* Thăm dò chức năng hô hấp: rối loạn thần kinh tắc nghẽn phản hồi được: FEV1³ 20% sau phun b2.

Adrenergic. PEFR. Giao động <20% giữa sáng và chiều/tuần.

Qui ước Quốc tế (1992): Hen nhẹ: PEF > 70%, trung bình: 50-70%, hen nặng: < 50%.

2. Chẩn đoán mức độ hen (Qui ước quốc tế 1992)

3. Chẩn đoán giai đoạn hen

* Giai đoạn I (nhẹ cách quãng)

- Cơn ngắn < 2 cơn/tuần.

- Cơn đêm < 2 cơn/tháng.

- Giữa các cơn không có triệu chứng lâm sàng và thông khí phổi bình thường.

* Giai đoạn II (nhẹ kéo dài):

- Cơn ngắn 2 lần/tuần, < 1 lần/ngày.

- Cơn đêm > 2 lần/tháng.

- Bắt đầu ảnh hưởng hoạt động và mất ngủ.

- FEF hoặc FEV1 80% . PEF giao động sáng, chiều = 20-30%.

* Giai đoạn III (vừa dai dẳng):

- Cơn hàng ngày, cơn đêm > 1 lần/tuần.

- Ảnh hưởng sinh hoạt và giấc ngủ.

- Phải dùng thuốc b2 Adrenergic hàng ngày.

- PEF giao động > 30%. FEV1 > 60%.

* Giai đoạn IV (nặng, dai dẳng)

- Cơn dày, thường xuyên, kéo dài.

- Hay có cơn đêm.

- Hạn chế thể lực. Đã đi bệnh viện, đã có cơn nặng.

- PEF giao động > 30%. FEV1 < 60%.

4. Chẩn đoán phân biệt

- Tắc nghẽn đường thở trên (Tiếng Stridor):

- Dị vật phế quản.

- U phế quản.

- Xơ hoá kén (bệnh nhầy thoái hóa): ho khạc nhiều đờm. Test mồ hôi (+).

- Hen tim hoặc nghẽn tắc động mạch phổi.

- COPD.

- Hội chứng tăng không khí phổi, hoặc hít phải chất kích thích (Clo, Amoniac).

Theo Suckhoedoisong.vn

Chủ đề liên quan

Báo lỗi

Gửi câu hỏi cho Bác sĩ tư vấn

Xem thêm


Cơ quan chủ quản: Công ty Truyền thông Viettel (Viettel Media) – Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.

GP: Số 351/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp ngày 25/01/2017

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà The Light, KĐT Trung Văn, đường Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Trụ sở: Số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Võ Thanh Hải

Hotline: 0965.350.350 – CSKH: 198 (Miễn phí)

Liên hệ quảng cáo: 0969.16.17.18 - Email: hoptac@viettel.com.vn

Các thông tin trên SongKhoe.vn chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do việc tự ý áp dụng các thông tin trên SongKhoe.vn gây ra.